làm mùa

Học thuật
Thân thiện
làm mùa

Người nông dân đang làm mùa trên cánh đồng lúa.

Định nghĩa
  1. Cụm động từ:
    • Thực hiện các công việc đồng áng chuẩn bị cho vụ lúa mùa: "làm mùa" chỉ toàn bộ quá trình lao động nông nghiệp như cày, bừa, gieo sạ, chăm sóc... để canh tác vụ lúa chính trong năm, thường thu hoạch vào khoảng tháng Mười Âm lịch.
dụ sử dụng
  • Cụm động từ:
    • Nông dânđồng bằng Bắc Bộ đang bận rộn làm mùa. (Người nông dân đang thực hiện các công việc đồng áng cho vụ lúa mùa.)
    • Công việc làm mùa thường vất vả hơn làm vụ chiêm. (Các công việc chuẩn bị cho vụ mùa thường nặng nhọc hơn vụ chiêm.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Vào mùa làm mùa": chỉ thời điểm bắt đầu các công việc chuẩn bị cho vụ lúa mùa.
    • Tháng Sáu lúc bà con nông dân vào mùa làm mùa.
  • "Xong mùa làm mùa": hoàn tất các công việc chính của vụ mùa.
    • Xong mùa làm mùa, mọi người lại chuẩn bị cho Tết.
Biến thể từ gần giống
  • Làm vụ: thực hiện công việc cho một vụ canh tác nói chung (có thể vụ chiêm, vụ mùa, vụ đông...).
  • Cấy mùa: hành động cụ thể cấy lúa cho vụ mùa.
  • Gặt mùa: hành động thu hoạch lúa vụ mùa.
Từ đồng nghĩa
  • Canh tác vụ mùa: trồng trọt vụ lúa mùa.
  • Sản xuất vụ mùa: thực hiện các hoạt động sản xuất cho vụ mùa.
Thành ngữ liên quan
  • "Đầu năm sương muối, cuối năm gió nồm": Câu nói về thời tiết liên quan đến vụ mùa, ý chỉ nếu đầu năm sương muối thì cuối năm (vụ mùa) sẽ thuận lợi.
  • "Lúa chiêm lấp ló đầu bờ, hễ nghe tiếng sấm phất cờ lên": Thành ngữ nói về thời vụ, trong đó vụ mùa thường được nhắc đến trong chu kỳ sản xuất nông nghiệp truyền thống.
làm mùa

Người nông dân đang làm mùa trên cánh đồng lúa.

  1. Làm những công việc cần thiết để cày cấy vụ lúa mùa.